OST là gì? OST là viết tắt của cụm từ nào? Tổng hợp OST hay

0
53
ost là gì
OST là gì? OST là viết tắt của từ tiếng Anh Original Soundtrack
OST là gì? OST là viết tắt của cụm từ nào? Tổng hợp OST hay
5 (100%) 1 vote

Bạn đang xem phim thì lại thấy hiện ra từ OST rồi sau đó là cả một bản nhạc hoành tráng. Vậy OST là gì? OST liệu có phải là nhạc phim không? Hãy cùng thegioimay.org tìm lời giải đáp ngay dưới đây nhé!

OST là viết tắt của từ gì?

ost là gì
OST là gì? OST là viết tắt của từ tiếng Anh Original Soundtrack

OST thực chất là viết tắt của từ tiếng Anh Original Soundtrack. Nếu dịch ra tiếng Việt thì nó có nghĩa là bản âm thanh gốc. Cũng có một số người cho rằng OST là viết tắt của Official Soundtrack, tức là âm thanh chính thức. Dù là vậy nhưng chúng ta thấy hai cái nên này không khác nhau nhiều về mặt ngữ nghĩa.

>>> Bài viết tham khảo: Hmm là gì trên facebook? Tất tần tận về các ý nghĩa của Hmm

OST là gì?

Như đã nói ở trên, OST được dịch là bản âm thanh gốc. Điều này nói lên rằng, đây là phần nhạc thu âm gốc, nguyên mẫu có trong bộ phim, không hề trải qua chỉnh sửa hay cắt ghép. OST thường do nghệ sĩ gốc thể hiện, không phải là các bản cover từ người khác như chúng ta hay thấy trên youtube. 

OST có thể ở dạng có lời hoặc không lời. Trong các bộ phim bất hủ, OST là điều không thể thiếu để tạo nên sự thành công ấy vì gần như nó mang đầy đủ nội dung và hồn cốt của cả bộ phim.

Có rất nhiều bộ phim đã thu hút khán giả ngay từ lần đầu tiên vì có nhạc OST bắt tai. Hoặc khi xem xem một bộ phim nào đó rồi thì khán giả chỉ cần nghe lại OST là lại nhớ ngay tới nội dung phim. Thậm chí muốn xem lại lần nữa.

Để hiểu rõ hơn OST là gì thì chúng ta hãy tìm hiểu về Soundtrack bạn nhé.

Soundtrack là gì? Soundtrack có giống OST không?

ost là gì
Soundtrack khác với OST

Soundtrack là nhạc nền ở các bộ phim hay video. Đây là bản ghi âm được tạo ra nhằm để dùng trong quá trình sản xuất phim hoặc hậu kỳ. 

Ban đầu, một bộ phim chưa có đầy đủ lời thoại, hiệu ứng âm thanh, nhạc nền như chúng ta thường thấy mà chúng còn riêng rẽ với nhau. Sau này, ở khâu hậu kỳ, các kỹ thuật viên mới lắp ráp chúng lại để tạo ra một bộ phim hoàn chỉnh.

Sự ra đời của soundtrack bắt nguồn từ album soundtrack. Đây giống như là một lời quảng cáo cho bộ phim mới. Sau đó cụm từ này phát triển thành Original soundtrack nghĩa là soundtrack gốc của bộ phim.

Như vậy, có thể thấy soundtrack là cụm từ ra đời trước OST. Để phân biệt rõ hơn giữa OST và soundtrack, mời bạn theo dõi bảng so sánh sau đây:

Đặc điểm OST Soundtrack
Đặc điểm chung
  • OST là tên viết tắt của Original Soundtrack.
  • Là một album được tổng hợp lại từ các nhạc phim được thu âm sẵn.
  • Có thể là loại có lời hoặc không có lời.
  • Là loại nhạc nền đã được thu âm sẵn
  • Có thể hiểu là mọi thứ âm thanh trong phim, (Kể cả tiếng động, tiếng diễn viên lồng tiếng hay âm nhạc,…)
Phạm vi sử dụng
  • Sử dụng trong những đoạn cao trào của phim hoặc trong đoạn đầu/kết thúc của mỗi tập phim.
  • Do nghệ sĩ gốc thể hiện, không phải là cover lại.
  • Được nhà sản xuất chèn đi kèm với nội dung hình ảnh.
  • Tạo ra trong suốt quá trình quay phim hoặc hậu kỳ.
Mục đích sử dụng
  • Tạo dấu ấn cho bộ phim, thúc đẩy cảm xúc của người xem lên cao hơn.
  • Tăng sự cuốn hút, kịch tính cho bộ phim.
  • Giúp người xem hiểu rõ hơn về các tình tiết.

OST trong anime là gì?

OST trong anime chính là đoạn nhạc mở đầu hoặc kết thúc của bộ phim anime đó. Đôi khi, ở những đoạn cảm động, kịch tính, nhà làm phim cũng sẽ chèn đoạn nhạc OST này vào. OST trong anime cũng do ca sĩ gốc thể hiện, là bài hát chính thức được sử dụng trong bộ phim đó.

Một bộ phim có thể có nhiều bài hát OST khác nhau, bên cạnh bài hát OST mở đầu và kết thúc.

Ví dụ như trong bộ anime Inuyasha, OST của bộ phim này là bài Change the world. Đây là bài hát mở màn cho bộ phim ở mỗi tập chiếu.

OST đọc như thế nào?

Cách đọc đơn giản nhất của OST chính là bạn đọc theo từng chữ cái của nó (Âu – ét – ti) hoặc nếu bạn muốn đầy đủ thì có thể đọc theo cách sau: Ờ-rí-dờ-nồ sao-trặc.

ost là gì
OST đọc là gì?

Nếu bạn không thích đọc theo tiếng Anh thì hãy phát âm theo tiếng Việt là: Ô Ét Tê.

Vai trò của OST trong một bộ phim

OST phim thường có hai vai trò chính sau đây:

Giúp truyền thông, quảng bá về bộ phim tốt hơn

Việc phát hành OST rộng rãi là một cách hiệu quả để quảng bá cho bộ phim. Bạn đã bao giờ rơi vào trường hợp: Bạn cảm thấy tò mò, muốn xem một bộ phim chỉ vì nhạc OST của nó quen thuộc, được nhiều người mở hay chưa? Đơn giản là vì OST đó quá hay nên đã thu hút được rất nhiều người nghe.

Titanic
OST phim Titanic là My Heart Will Go On

Ví dụ tiêu biểu cho tình huống này chính là bài hát My Heart Will Go On của bộ phim huyền thoại Titanic. Bài hát này phổ biến tới nỗi, phần lớn mọi người đều cảm thấy quen thuộc khi nó được cất lên. Và mỗi lần như vậy thì lại nhớ đến câu chuyện đầy lãng mạn nhưng cũng không kém phần bi kịch của chàng Jack và nàng Rose.

Góp phần thúc đẩy cảm xúc của khán giả lên cao trào

OST là sự lắng đọng, kết tinh nội dung của cả bộ phim. Hơn nữa OST thường được nhà làm phim chèn vào cảnh cao trào. Vì thế, mỗi khi bản nhạc OST vang lên là lúc khán giả cảm thấy nhập tâm hơn, đồng cảm hơn với từng tình tiết trong bộ phim.

Tổng hợp một vài OST phim hay

Dưới đây là danh sách một vài OST phim hay mà bạn có thể tham khảo. Hãy thử xem, sau khi nghe những bản nhạc này, bạn có muốn quay lại bộ phim quen thuộc hay không nhé:

OST phim Việt đặc sắc

  • “Có chàng trai viết lên cây” – OST phim “Mắt Biếc” do Phan Mạnh Quỳnh thể hiện
  • “Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh” – OST phim “Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh” do Ái Phương trình bày
  • “Còn tuổi nào cho em” – OST phim “Em là bà nội của anh” – Miu Lê
  • “Tâm sự tuổi 30” – OST phim “Ông ngoại tuổi 30” – Trịnh Thăng Bình
  • “Ánh nắng của anh” – Đức Phúc, là OST phim “Chờ em đến ngày mai”.
  • “Bống bống bang bang” – Nhóm 365 daband, nhạc phim “Tấm cám, chuyện chưa kể”
  • “Giấc mơ tuyết trắng” – Thủy Tiên thể hiện, OST phim “Tuyết nhiệt đới”
  • “Chờ người nơi ấy” – Uyên Linh, nhạc phim đình đám “Mỹ nhân kế”

OST phim nước ngoài nổi tiếng

nữ hoàng băng giá
Phim Frozen – Nữ hoàng băng giá có bài hát OST được đông đảo người xem biết đến
  • “My Heart Will Go On” – Céline Dion, là OST của “Titanic”
  • “Stay with me” – Chanyeol (EXO) ft.Punch OST của phim Hàn Quốc “Goblin”
  • “This love” – do Davichi thể hiện, OST của “Hậu duệ mặt trời”
  • “Let it go” –  Idina Menzel, OST phim “Frozen – Nữ hoàng băng giá”
  • Doraemon No Uta – Kumiko Ousugi, nhạc phim hoạt hình bất hủ “Doraemon”
  • Endless Love – Gary Chase và Nathan Wang, OST phim “Thần thoại”
  • “Hoa rơi” – Lâm Tâm Như, OST phim “Mỹ nhân tâm kế”
  • “Lạnh lẽo” – Dương Tông Vỹ, Trương Bích Thần, OST “Tam sinh tam thế, thập lý đào hoa”.

Và còn rất nhiều OST hay khác.

>>> Bài viết tham khảo: 3310136620 có nghĩa là gì? Khám phá ý nghĩa đằng sau của 3310136620

Lời kết

Vậy là qua bài viết, chắn hẳn bạn đã hiểu OST là gì, OST là viết tắt của cụm từ nào và một số bài hát OST đặc sắc rồi đúng không? Nếu bạn thấy bài viết hay, hãy chia sẻ cho bạn bè cùng biết và thường xuyên ghé thăm thegioimay.org để chúng ta cùng nhau tìm hiểu nhiều kiến thức bổ ích hơn nữa nhé!