Ca dao là gì? Khái niệm, đặc điểm nổi bật và mục đích sáng tác

0
111
Ca dao là gì?
Ca dao là gì?
Ca dao là gì? Khái niệm, đặc điểm nổi bật và mục đích sáng tác
5 (100%) 1 vote

Khi còn nhỏ, chúng ta thường được các bà, các mẹ hát cho nghe những bài ca dao, dân ca. Vậy ca dao là gì? Có mấy loại? Chúng có đặc điểm gì nổi bật và mục đích sáng tác là gì? Hãy để thegioimay.org giúp bạn giải đáp nhé!

Ca dao là gì?

Khái niệm ca dao là gì đã được giải thích rất rõ trong môn học Ngữ Văn lớp 7 và lớp 10. 

Theo đó, ca dao là những lời thơ trữ tình dân gian; được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người. Khi diễn xướng, ca dao thường được kết hợp với âm nhạc. 

Hầu hết những câu ca dao, dân ca Việt Nam được sáng tác và lan truyền bởi những người dân lao động. Bởi vậy mà ít ai biết được tác giả, nguồn gốc của ca dao, dân ca là gì. 

Ngày nay, ca dao vẫn được sử dụng nhiều trong cuộc sống và trong các tác phẩm văn học. 

Ca dao là gì?
Ca dao là gì?

Ví dụ về ca dao:

“Công cha như núi Thái Sơn,

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

Một lòng thờ mẹ kính cha,

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.”

Đặc điểm nổi bật của ca dao là gì?

Về nội dung, ca dao có những đặc điểm đặc trưng sau: 

  • Ca dao chủ yếu diễn tả đời sống tình thần, tình cảm của con người trong các mối quan về tình yêu quê hương – đất nước, tình yêu đôi lứa, tình cảm cha mẹ – con cái, vợ – chồng, tình thầy trò,…. 
  • Phản ánh lịch sử, phong tục tập quán, nếp sống đặc trưng của người dân Việt Nam. 
  • Phản ánh cuộc sống đầy tủi nhục, cơ cực của người dân trong xã hội cũ với những bài ca dao than thân ai oán, đầy tủi nhục, cay đắng.
  • Thể hiện tiếng cười hài hước, vui vẻ của người dân với những bài ca dao trào phúng. 

Đặc sắc nghệ thuật của ca dao là gì?

  • Thường được viết bằng thể thơ lục bát hoặc lục bát biến thể nên rất dễ ghi nhớ. 
  • Ngôn từ giản dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày.
  • Cách diễn đạt mang đậm sắc thái dân gian, giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ giúp người đọc, người nghe dễ hình dung.
  • Ca dao được lan truyền chủ yếu dưới hình thức truyền miệng nên thường có tính dị bản, tức là có nhiều phiên bản nhưng vẫn diễn đạt trọn vẹn 1 ý. 

Ví dụ về tính dị bản của ca dao:

Dị bản 1:

Bao phen quạ nói với diều

Cù lao ông Chưởng có nhiều cá tôm

Dị bản 2:

Bao phen quạ nói với diều

Cù lao ông Hổ có nhiều cá tôm

Dị bản 3:

Bao phen quạ nói với diều

Ði về trại đáy ăn nhiều cá tôm….

Mục đích sáng tác của ca dao là gì?

Thể hiện đời sống tinh thần của nhân dân

Ca dao trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống tinh thần của người dân Việt Nam. Những lúc giải lao khi lao động, những câu ca dao, dân ca trở thành “phương tiện” giải trí, giúp người dân xua tan đi mệt mỏi, lau đi những giọt mồ hôi vất vả. Những lúc đau khổ vì bị chèn ép, bị khinh thường, coi rẻ, ca dao dân ca là nơi để họ giãi bày tâm sự kín đáo. Sự tủi nhục, đắng cay mà họ phải gánh chịu không biết phải san sẻ với ai nên họ đã gửi gắm vào ca dao. 

Đồng thời, ca dao cũng thể hiện tinh thần sống lạc quan, cố gắng vượt lên trên số phận, không gục ngã trước hoàn cảnh để làm chủ cuộc đời mình của những người dân lao động. 

Các câu ca dao dân ca, điệu hò giúp người dân giải tỏa mệt mỏi khi làm  việc đồng áng
Các câu ca dao dân ca, điệu hò giúp người dân giải tỏa mệt mỏi khi làm  việc đồng áng

Tích lũy nhiều kinh nghiệm quý báu

Ca dao được sáng tác một cách ngẫu nhiên, tùy hứng nhưng lại chứa đựng nhiều bài học quý báu. Những bài học về tình yêu đất nước, cội nguồn, tình cảm vợ chồng, tình yêu đôi lứa,… Hay những kinh nghiệm sản xuất, cách đối nhân xử thế; những bài học về ý chí vươn lên trong cuộc sống,… cũng được cha ông ta lồng ghép khéo léo trong ca dao và truyền lại cho con cháu đời sau. 

Có mấy loại ca dao?

Từ những thông tin chia sẻ trên, chắc hẳn bạn đã hiểu rõ câu ca dao là gì rồi phải không? Vậy ca dao có những loại nào? 

Kho tàng ca dao Việt Nam vô cùng phong phú và đặc sắc. Dưới đây là cách thể loại ca dao thường gặp: 

Đồng dao

Đây là những bài thơ ca dân gian truyền miệng dành cho trẻ em. Những bài đồng dao có đặc điểm là có nhịp điệu và dễ nhớ. Chúng được chia thành 2 loại: gắn với công việc của trẻ nhỏ và gắn với các trò chơi của trẻ. 

Ví dụ: 

  1. “Nu na nu nống,

Cái cống nằm trong,

Cái ong nằm ngoài,

Củ khoai chấm mật.”

  1. Rồng rắn lên mây

Có cây xúc sắc

Có quả đồng hồ

Hỏi thăm thầy thuốc

Có nhà hay không?

  1. Hàng trầu hàng cau

Là hàng con gái

Hàng bánh hàng trái

Là hàng bà già

Hàng hương hàng hoa

Là hàng cúng Phật.

Ca dao lao động

Được sáng tác trong quá trình lao động của người dân. Vì vậy, nó gắn liền với nhịp điệu lao động và cảm xúc của người dân. Đồng thời cũng đúc kết nhiều kinh nghiệm quý báu của người lao động. 

Ví dụ: 

  1. “Tháng chạp là tiết trồng khoai,

Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà.

Tháng ba thì đậu đã già,

Ta đi ta hái về nhà phơi khô.

Tháng tư đi tậu trâu bò,

Ðể ta sắm sửa làm mùa tháng năm…”

  1. Ơn trời mưa nắng phải thì,

Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu.

Công lênh chẳng quản lâu đâu,

Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.

Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.

  1. Trông trời, trông đất, trông mây

Trông mưa, trông gió, trông ngày, trông đêm

Trông cho chân cứng, đá mềm

Trời êm, bể lặng mới yên tấm lòng.

Ca dao ru con

Những bài ca dao ru con được xuất hiện trong hoàn cảnh những người mẹ phải địu con khi lên nương, lên rẫy làm việc. Vì vậy, chúng không chỉ đơn thuần là những bài hát ru mà qua đó còn gửi gắm tình cảm của người mẹ với hy vọng con ngủ ngoan để mẹ làm việc. Hoặc mong con sau này khôn lớn, trưởng thành sẽ đỡ đần cha mẹ. 

Ca dao ru con
Ca dao ru con

Ví dụ: 

  1. “Ru con, con ngủ cho say

Để u dệt vải cho thầy nhuộm nâu

Cắt quần cắt áo u khâu

Để thầy con mặc dãi dầu mùa chiêm.”

  1. Thằng Cuội ngồi gốc cây đa,

Để trâu ăn lúa gọi cha ời ời

Cha còn cắt cỏ trên trời

Mẹ còn cưỡi ngựa đi mời quan viên

  1. Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Con ơi muốn nên thân người

Lắng tai nghe lấy những lời mẹ cha

Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

Ca dao than thân

Những bài ca dao than thân cũng chiếm một phần lớn trong kho tàng ca dao Việt Nam. Đó là những tiếng nói được cất lên từ những con người lầm than, cùng cực trong xã hội cũ. Cuộc đời của họ là những chuỗi ngày đắng cay, chịu bảo uất ức, tủi hờn vì thấp cổ bé họng. 

Ví dụ:

  1. “Nước non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy?

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?”

  1. Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?

  1. Thân ai khổ như thân con rùa

Xuống sông đội đá, lên chùa đội bia

Thân ai khổ như thân anh kia

Ngày đi cuốc bãi tối về nằm suông

Ca dao trữ tình

Loại ca dao này chủ yếu thể hiện tình yêu đôi lứa, tình cảm nam nữ. Chúng thường được dùng để tỏ tình hoặc “tán tỉnh” nhau giữa các cặp đôi. Thời xưa, chuyện tình cảm nam nữ khá tế nhị nên các cặp đôi yêu nhau thường dùng những câu ca dao trữ tình như thay lời mật ngọt muốn nói gửi đến người thương của mình.

Ví dụ: 

  1. Cây cao, quả chín đồi mồi,

Anh trông mỏi mắt, anh chòi mỏi tay.

  1. Chàng về để áo lại đây,

Phòng khi em nhớ, cầm tay đỡ buồn.

  1. Bắc thang lên hái hoa vàng,

Vì ai cho thiếp biết chàng từ đây.

Ca dao trữ tình
Ca dao trữ tình

Ca dao trào phúng, hài hước

Những câu ca dao hài hước thể hiện tinh thần lạc quan, vượt lên số phận của người dân lao động. Ngược lại, những câu ca dao châm biếm lại có tác dụng lên án, phê phán những thói hư của con người trong xã hội cũ. 

Ví dụ: 

  1. Lỗ mũi mười tám gánh lông

Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho

Đêm nằm thì ngáy o o

Chồng yêu chồng bảo ngáy cho vui nhà

Đi chợ thì hay ăn quà

Chồng yêu chồng bảo về nhà đỡ cơm

Trên đầu những rác cùng rơm

Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu.

  1. Hai tay cầm hai quả hồng,

Quả chát phần chồng, quả ngọt phần trai.

Chỉ đâu mà buộc ngang trời

Thuốc đâu mà chữa con người lẳng lơ.

xem thêm:

Câu Tục Ngữ Là Gì? Một Số Tục Ngữ Hay Về Thầy Cô, Tình Bạn, Gia Đình

Ca dao về các phong tục và lễ nghi của người Việt

Những câu ca dao này thể hiện hình thức sinh hoạt, các phong tục – tập quán, lối sống của người dân Việt Nam.

Ví dụ:

  1. Thịt Mỡ dưa hành câu đối đỏ,

Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh.

  1. Ai về Phú Thọ cùng ta,

Vui ngày giỗ tổ tháng ba mùng mười.

Dù ai đi ngược về xuôi,

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba.

  1. Thứ nhất là hội Cổ Loa

Thứ nhì hội Gióng, thứ ba hội Chèm.

Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp các bạn hiểu rõ bài ca dao là gì và một số đặc điểm về thể loại văn học dân gian này nhé!