CTTO là gì? Tổng hợp các từ tiếng Anh viết tắt thông dụng

0
141
ctto là gì
CTTO là gì? Là viết tắt của từ gì?
CTTO là gì? Tổng hợp các từ tiếng Anh viết tắt thông dụng
5 (100%) 2 votes

Việc viết tắt trong tiếng Anh đã chẳng còn xa lạ đối với chúng ta vì cách này giúp tiết kiệm thời gian, công sức khi viết. CTTO cũng không phải là ngoại lệ. Vậy CTTO là gì? Bạn hãy cùng thegioimay.org khám phá xem đằng sau từ này có ý nghĩa như thế nào nhé!

Từ viết tắt tiếng Anh là gì?

Trước khi tìm hiểu CTTO là gì thì chúng ta sẽ cùng xem qua khái niệm viết tắt tiếng Anh.

Từ viết tắt trong tiếng Anh là những từ đã được lược bỏ bớt một số ký tự để trở nên ngắn gọn hơn nhưng không làm thay đổi nghĩa của từ đó. Những từ được viết tắt này sẽ tuân theo một quy tắc nhất định nhưng thường là viết tắt bằng chữ cái đầu tiên của mỗi từ.

Trên thực tế thì đối với những người nói tiếng Anh (Ngôn ngữ mẹ đẻ của họ) thì ngoài việc áp dụng viết tắt trong văn bản hành chính thì họ còn sử dụng chúng trong giao tiếp bằng văn bản hàng ngày.

Do đó, khi mà chúng ta hiểu rõ được nghĩa của các từ viết tắt tiếng Anh thì việc giao tiếp hay trao đổi thông tin với người bản xứ sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Đây cũng là một kỹ năng không thể thiếu nếu bạn muốn trở thành “công dân toàn cầu”.

CTTO là gì? Giải mã CTTO meaning in facebook

ctto là gì
CTTO là gì? Là viết tắt của từ gì?

CTTO cũng là một từ viết tắt. Nguyên văn của nó là: Credit to the owner. Dịch nghĩa nôm na tiếng Việt: Nội dung thuộc về người sở hữu. 

Thông thường, trên facebook, khi một người nào đó muốn đăng lại nội dung của người khác lên trang cá nhân của mình thì sẽ phải ghi dòng chữ: “Credit to the owner” hay viết tắt là CTTO ở cuối bài. 

Nói một cách dễ hiểu thì việc chú thích CTTO cũng giống như chúng ta ghi Nguồn + tên tác giả khi viết bài viết tiếng Việt vậy.

Điều này sẽ thể hiện rằng người đó tôn trọng quyền của tác giả bài viết và để tránh bị chủ nhân đó “kiện cáo” hay phàn nàn vì ăn trộm chất xám. Việc ghi CTTO ở cuối bài cũng giúp người đọc biết được tác giả thật sự của bài viết gốc là ai. Nếu như đọc giả có vấn đề hay thắc mắc thì sẽ dễ liên hệ với tác giả hơn.

>>> Bài viết tham khảo: PFP là gì? Nghĩa của PFP trong các lĩnh vực. Tổng hợp meme PFP

Vài từ viết tắt tiếng Anh thông dụng trên Internet

Ngoài CTTO là gì ra thì chúng ta còn có vô vàn câu hỏi thắc mắc dành cho các từ viết tắt tiếng Anh khác. Để bạn hiểu rõ hơn về cách viết này thì thegioimay.org đưa ra một số ví dụ tham khảo sau:

UNCLOS là viết tắt của từ gì?

ctto là gì
UNCLOS là Công ước Liên Hợp Quốc về luật biển năm 1982

UNCLOS là cụm từ viết tắt tiếng Anh của United Nations Convention on Law of the Sea – Công ước của Liên Hợp Quốc về luật biển. Đây là một công ước quốc tế nhằm quy định về việc sử dụng các biển, đại dương trên toàn thế giới. Công ước mới nhất và được áp dụng nhiều nhất hiện nay chính là UNCLOS 1982. 

Công ước Liên Hợp Quốc về luật biển quy định về quyền và trách nhiệm của các thành viên tham gia trong việc sử dụng tài nguyên biển. UNCLOS thiết lập và đưa ra những hướng dẫn rõ ràng cho hoạt động quản lý kinh doanh, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường đại dương.

Có 167 quốc gia và những nước thuộc châu Âu đã đồng ý ký kết và tham gia công ước này. Còn lại, Mỹ không tuyên bố tham gia vì họ cho rằng công ước không mang lại lợi ích cho nền kinh tế cũng như an ninh quốc phòng của Mỹ. 

Có thể nói, UNCLOS đã cung cấp cho các quốc gia một cơ sở vững chắc để phân định vùng biển, quản lý biển, giải quyết các thách thức, x.u.n.g đ.ộ.t đối với những quốc gia láng giềng xung quanh. Đến nay, đã hơn 40 năm kể từ ngày UNCLOS được thành lập và đã có rất nhiều vụ việc t.r.a.n.h c.h.ấ.p đã được giải quyết dựa vào công ước này.

Ví dụ như vụ k.i.ệ.n nổi bật nhất, có liên quan tới Việt Nam là: Vào năm 2016, Philipines đã kiện Trung Quốc vì xây dựng kế hoạch “Đ.ư.ờ.n.g l.ư.ỡ.i bò 9 đoạn” tại biển Đông là không phù hợp với luật pháp quốc tế. Dựa theo những cơ sở pháp lý đã được đề cập trong UNCLOS 1982, tòa trọng tài đã phán quyết Trung Quốc v.i p.h.ạ.m đến chủ quyền của Philippines, làm phức tạp thêm t.r.a.n.h c.h.ấ.p đồng thời không công nhận quyền lịch sử và đường 9 đoạn mà nước này đưa ra. 

WAP là gì? Viết tắt của từ nào?

WAP là từ viết tắt tiếng Anh của Wireless Application Protocol. Nếu dịch ra tiếng Việt thì từ này có nghĩa là giao thức ứng dụng không dây. Giao thức này chính là tiêu chuẩn công nghệ cho phép các thiết bị như điện thoại di động hay thiết bị hỗ trợ kỹ thuật số cá nhân tham gia kết nối Internet. 

WAP chính là một giao thức truyền thông mang lại vô số ứng dụng cho người  sử dụng thiết bị đầu – cuối như điện thoại di động qua email, mua sắm online, truy cập website, thông tin chứng khoán trực tuyến,…

Có thể nói rằng, mặc dù WAP chưa được công nhận quá phổ biến trên Thế Giới do quá trình triển khai còn phức tạp, nhưng quả thực giao thức này đã tác động rất lớn tới ngành công nghiệp di động cũng như lĩnh vực dịch vụ liên quan.

CPU là gì? Liên quan gì tới máy tính?

CPU chắc hẳn là từ mà các bạn đã gặp rất nhiều khi học về môn tin học rồi đúng không. Cụm từ viết tắt tiếng Anh của CPU là Central Processing Unit. Sẽ không ngoa khi nói rằng CPU là “bộ não”, đồng thời cũng là bộ phận quan trọng nhất của máy tính. Nó thực hiện xử lý các chương trình vi tính bằng cách thực hiện số học, logic, so sánh và các hoạt động khác.

Nói tóm lại, tất cả các dữ liệu đầu vào của máy tính sẽ được đưa đến CPU để xử lý, sau đó đi tới thiết bị đầu ra (Màn hình, loa, máy in,…). 

Những từ viết tắt tiếng Anh về tình yêu ngắn gọn

ctto là gì
Từ viết tắt tiếng Anh ngắn gọn về tình yêu

Nếu như bạn đang nhắn tin với crush hay người yêu mà không muốn phải gõ ra một từ “dài dằng dặc”, tốn kém thời gian thì hãy tham khảo danh sách sau đây:

  • BF: Boy friend – Viết tắt của bạn trai
  • GF: Girlfriend – Bạn gái. Hai từ này thì chúng ta đã quá quen thuộc rồi phải không?
  • EX: Có thể hiểu là viết tắt của Experience – Kinh nghiệm yêu đương hay người yêu cũ
  • GN: Viết tắt tiếng Anh của Good night – Chúc ngủ ngon nhé
  • HAK: Viết tắt hugs and kisses – Nghĩa là ôm và hôn em
  • ILY: I love you – Nghĩa là bạn muốn nói rằng: Anh yêu em hoặc ngược lại.
  • ILY3000: Chính là I love you 3000 – Yêu em nhiều hơn/ Yêu anh suốt cuộc đời này. 
  • LUWAMH: Viết tắt của love you with my heart – Nghĩa là yêu em bằng cả trái tim này
  • L8R: Sau nhé – Thực chất là viết tắt của Later.
  • FaTH: First and trust husband: Nghĩa của nó là: Người chồng đầu tiên và thân cận nhất. Đây cũng là từ được sử dụng khá nhiều tại Mỹ
  • B4N: By for now- Dịch tiếng Việt: Tạm biệt bây giờ nhé.

Những từ viết tắt tiếng anh về cuộc sống hay gặp

những từ tiếng anh viết tắt thông dụng
Từ viết tắt tiếng Anh mà chúng ta hay gặp trong cuộc sống

Dưới đây là những từ viết tắt tiếng Anh hay gặp trong cuộc sống, bạn nên nắm bắt và biết nghĩa của chúng để tránh bị “đứng hình” khi nói chuyện với người nước ngoài nhé:

  • OMG: Viết tắt của Oh My God – Diễn tả cảm xúc ngạc nhiên: Ôi Chúa ơi!
  • Thx: Viết tắt của từ thanks – Cảm ơn bạn.
  • Pls hoặc Plz: Viết tắt ngắn gọn của Please. Mang ý nghĩa làm ơn…
  • Gonna: Từ viết gọn của To be going to – Tức là sắp tới sẽ làm gì đó.
  • Wanna: Từ viết tắt của Want to: Mong muốn sẽ… Từ này cùng với wanna được người Mỹ sử dụng rất nhiều trong giao tiếp thường ngày.
  • Gimme – Viết tắt của Give me – Đưa cho tôi thứ gì đó.
  • BTW: Từ gốc – By the way. Từ này được dùng để đề cập tới một quan điểm hay câu chuyện nào đó có sẵn trước đó.
  • Lemme: Từ gốc: Let’s me – Để tôi + làm việc gì đó .
  • Asap: Viết vắn tắt của as soon as possible – tức là càng sớm càng tốt.
  • Sup – từ gốc: What’s Up. Người ta hay dùng từ này khi muốn hỏi: Có chuyện gì xảy ra vậy?
  • Lol là viết tắt từ Laugh Out Loud – Cười lớn, cười sảng khoái.

Những từ viết tắt tiếng anh trong kinh doanh

các từ viết tắt thông dụng trong tiếng anh
Từ viết tắt tiếng Anh trong lĩnh vực kinh doanh là từ nào?

Trong kinh doanh, những từ viết tắt lại càng được sử dụng nhiều hơn, nhất là đối với những thuật ngữ chuyên ngành. Vì thế, bạn hãy thường xuyên tra từ viết tắt tiếng Anh trong lĩnh vực kinh doanh để kịp thời hiểu thông tin trong văn bản:

  • MNC: Viết tắt của Multinational Corporation. Nghĩa là công ty hay tập đoàn đa quốc gia.
  • SME: Từ gốc – Small and Medium Enterprise. Từ này nói đến những doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa.
  • B2B: Business to Business – Là loại hình kinh doanh giữa doanh nghiệp (Tổ chức) với doanh nghiệp (Tổ chức) khác. Ví dụ điển hình là: Hình thức bán buôn.
  • B2C: Business to consumer – Loại hình kinh doanh giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng cuối cùng (Trực tiếp sử dụng sản phẩm hoàn chỉnh). Ví dụ điển hình là hình thức bán lẻ tại siêu thị.
  • R&D: Research and development – Dịch ra tiếng Việt: Nghiên cứu và phát triển, đây là hoạt động thiết yếu mà doanh nghiệp nào cũng cần có.
  • EXP: Export – Hoạt động xuất khẩu hàng hóa
  • IMP: Import – Hoạt động nhập khẩu hàng từ nước ngoài
  • EXIM: Export & Import: Hoạt động xuất nhập khẩu
  • CHG: Viết tắt của charge: Tức là khoản phí
  • HIB: Internet banking: Ngân hàng trực tuyến
  • WDR: Viết tắt tiếng Anh của Withdrawal, nghĩa là rút tiền.
  • CEO: Viết tắt của Chief Executive Officer – Tức là giám đốc điều hành của một doanh nghiệp
  • CMO: Tên viết tắt của Chief Marketing Officer: Giám đốc marketing.
  • CFO: Chief Financial Officer: Giám đốc tài chính trong một công ty.
  • HR: Human Resources – Tức là phòng quản lý nhân sự

Chúng ta có nên viết tắt từ tiếng Anh không?

Mặc dù viết tắt mang lại cho chúng ta tác dụng rất lớn là giúp tiết kiệm thời gian, tránh việc bị lặp từ quá nhiều khi viết. Lấy ví dụ đơn giản: Nếu như bạn đã biết CTTO là gì thì việc hiểu nghĩa sẽ rất nhanh, đồng thời cũng tiếp nhận được toàn bộ thông tin mà người nói, người viết truyền đạt.

Tuy nhiên, việc viết tắt cũng sẽ khiến cho người đọc hiểu lầm nếu như chúng ta không biết dùng nó ở đúng nơi, đúng chỗ.

Vì vậy, khi sử dụng từ viết tắt tiếng Anh, bạn cần lưu ý những điều sau:

  • Không nên quá lạm dụng từ viết tắt: Bạn hãy nhớ rằng một từ viết tắt có thể là đại diện cho nhiều từ khác nhau. Hay nói cách khác, nghĩa của nó rất phong phú. Để biết được chính xác từ viết tắt có nghĩa là gì, người đọc, người nghe còn cần phải dựa vào từng tình huống để dự đoán.

Ví dụ như ảnh vui dưới đây: Người bạn hiểu nhầm từ TML thành một cách chửi và không hiểu sao người bạn kia lại chửi mình dù bản thân không làm gì sai.

có nên sử dụng từ viết tắt hay không?
TML thực chất là viết tắt tiếng Anh của Text me later – Nhắn tin lại sau nhé
  • Không nên sử dụng từ viết tắt, nhất là từ viết tắt chuyên ngành cho tất cả mọi người, vì không phải ai cũng hiểu được những từ đó. Nếu bạn sử dụng từ viết tắt cho người không phù hợp quá nhiều lần thì có thể khiến họ khó chịu. Bạn cần biết được ai sẽ là người đọc văn bản để xem xét có nên viết tắt hay không.
  • Khi viết tắt, nên hạn chế từ viết tắt quá dài. Việc viết tắt những từ quá dài khiến chúng ta vừa khó nhớ mà người đọc lại rất khó hình dung xem đó là viết tắt của từ gì. Ví dụ như: ILTTMYS chính là viết tắt của từ: I love things that make you smile – Nghĩa là: Tôi yêu những điều có thể làm em vui. Quả thực để hình dung ra từ gốc của ILTTMYS là “hành trình” vô cùng khó khăn.

>>> Bài viết tham khảo: Thần thái là gì? Vì sao thần thái lại quan trọng? Cách cải thiện thần thái

Lời kết

Như vậy, qua bài viết trên, bạn đã biết được CTTO là gì và những từ tiếng Anh được viết tắt thông dụng. Có thể thấy, việc viết tắt tuy rằng giúp tiết kiệm thời gian nhưng cũng không vì thế mà chúng ta lạm dụng chúng vì sẽ gây hiểu lầm cho người đọc. Nếu bạn thấy bài viết hay thì hãy chia sẻ cho bạn bè cùng biết và đừng quên lời hẹn với thegioimay.org ở những post tiếp theo nhé!