Danh từ trong tiếng Anh là gì? Tất tần tật về danh từ

Tin tức
Danh từ trong tiếng Anh là gì? Tất tần tật về danh từ
Đánh giá bài viết

Ngay từ khi bắt đầu học tiếng Anh, chúng ta đã được làm quen với khái niệm danh từ. Vậy danh từ trong tiếng anh nghĩa là gì? Cách nhận biết danh từ trong tiếng Anh như thế nào? Vai trò của danh từ khi đặt câu?… Tất tần tật những thắc mắc đó của bạn về danh từ trong tiếng Anh sẽ được thegioimay.org giải đáp thông qua bài viết dưới đây! Cùng đón xem nhé!

Danh từ trong tiếng Anh là gì?

Tương tự như danh từ trong tiếng Việt, trong tiếng Anh, danh từ được dùng để chỉ người, chỉ con vật, đồ vật, hiện tượng, khái niệm, địa điểm,… 

Vậy danh từ trong tiếng Anh được viết tắt hay được ký hiệu là gì? Theo quy ước quốc tế, ký hiệu của danh từ trong tiếng Anh được ký hiệu  là chữ “N” hoặc “n”, có nghĩa là Noun. 

Ví dụ:

  • Table (n): Cái bàn
  • Apple (n): quả táo
  • Pig (n): Con heo
  • Brave (n): Dũng cảm
  • Các danh từ chỉ người dùng trong tiếng Anh như: Student (học sinh), teacher (giáo viên), doctor (bác sĩ),…
danh-tu-trong-tieng-anh
Danh từ trong tiếng Anh là gì?

>>> Bài viết tham khảo: Danh từ là gì? Các loại danh từ trong tiếng Việt

Danh từ trong tiếng Anh thường có đuôi gì? 

Không phải hầu hết tất cả những danh từ trong tiếng Anh đều có thể dễ dàng nhận biết qua phần đuôi của nó. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể sử dụng cách làm này để nhận dạng, xác định danh từ trong tiếng Anh. Theo đó, các danh từ thường kết thúc bằng các phụ âm sau:

  • tion như: nation, operation, suggestion,…
  • sion như: illusion, conclusion,…
  • er như: partner, producer, manufacturer,..
  • or như: vendor, operator,…
  • ee như: employee, interviewee
  • ist như: tourist, scientist.
  • ness như: happyness, sadness.
  • ship: leadership, friendship.
  • ment như: announcement, management.
  • ics như: economics, physics.
  • ence như: conference, science.
  • ance như: importance, performance.
  • dom như: kingdom, freedom.
  • ture như: picture, nature.
  • ty/ity như: ability, honesty
  • cy như: privacy, constancy.
  • phy như: geography, philosophy.
  • an/ian như: magician, musician.
  • ette như: etiquette.
  • itude như: attitude.
  • age: mariage, carriage.
  • th: month, growth.
  • ry/try như: bakery, industry. 

Ngoài ra có một số trường hợp đặc biệt về danh từ trong tiếng Anh như: 

  • al như: renewal, approval, professional
  • ive như: objective, initiative.
  • ic: Mechanic,…
danh-tu-trong-tieng-anh
Cách nhận biết danh từ trong tiếng anh

Vị trí của danh từ trong tiếng anh

Trước danh từ trong tiếng anh là gì? Sau danh từ trong tiếng anh là gì? Đây là thắc mắc chung của rất nhiều bạn học sinh khi ôn tập lý thuyết và làm bài tập về phần ngữ pháp này. 

Như chúng ta đã biết, danh từ có mối quan hệ mật thiết với các thành phần khác trong câu. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách dùng danh từ trong tiếng Anh thông qua vị trí của danh từ so với các từ loại khác trong câu như sau:

Danh từ đứng sau các mạo từ

Danh từ luôn đứng sau các mạo từ như a/ an/ the. Lưu ý, không nhất thiết bắt buộc danh từ đừng liền kề sau mạo từ mà có thể đứng cách đó khoảng một vài từ. 

Thông thường, giữa mạo từ và danh từ thường là tính từ để bổ nghĩa cho danh từ. Ví dụ như sau:

  • I met a beautiful girl at the bus stop (Tôi gặp một cô gái xinh ở trạm xe bus)

Có thể thấy sau mạo từ “a” tính từ “beautiful” và tiếp đó là danh từ “girl”. 

Đứng sau các từ sở hữu

Danh từ thường đứng sau các từ sở hữu như: my, him, her, its, our, their, your. Đứng giữa tính từ sở hữu và danh từ thường là tính từ dùng để bổ nghĩa cho chính danh từ đó. 

Ví dụ: This is my new phone. (Đây là điện thoại mới của tôi). 

Đứng sau các từ hạn định

Danh từ đứng sau các từ hạn định như: this, that, those, every, these, no, both, some, few, little, a few, each,…

Ví dụ: That young woman helped me carry my bag (Người phụ nữ trẻ đó đã giúp tôi xách túi).

Đứng sau động từ

Danh từ đứng sau động từ thường có chức năng làm tân ngữ, bổ trợ ý nghĩa cho động từ. Ví dụ:

After dinner, I always serve a cake (Sau bữa tối, tôi thường tự phục vụ cho mình một chiếc bánh ngọt). 

Ngoài ra cũng có trường hợp danh từ đứng gần danh từ. Tuy nhiên, giữa hai danh từ thường xuất hiện các giới từ,….

vi-tri-cu-danh-tu
Vị trí của danh từ trong câu tiếng anh

Vai trò của danh từ

Danh từ làm chủ ngữ trong câu

Đối với chức năng này, danh từ thường nằm ở đầu câu, đứng trước động từ. 

Ví dụ như sau: 

  • Cat is so cute. (Chú mèo này thật đáng yêu). 

Trong câu trên, “Cat” đóng vai trò là chủ ngữ trong câu. 

Làm tân ngữ cho động từ

Trong trường hợp này, danh từ thường đứng sau động từ của câu. Tuy nhiên, lưu ý một điều là một số động từ bắt buộc phải có tân ngữ và một số câu, không hề có tân ngữ đi kèm. 

Ví dụ:

  • I want to buy the black guitar for my son. (Tôi muốn mua chiếc đàn guitar màu đen cho con trai của tôi). 

Trong ví dụ trên thì cụm danh từ “the black guitar” đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ “buy”. 

Danh từ làm bổ ngữ cho chủ ngữ

Thường đứng ở cuối câu, giữ vai trò là vị ngữ trong câu.

Ví dụ như sau:

  • I am a student. (Tôi là học sinh).

Trong ví dụ này, danh từ “a student” làm bổ ngữ cho chủ ngữ “I”.

Làm bổ ngữ cho giới từ của câu

Trong trường hợp này, danh từ thường đứng sau giới từ của câu.

Ví dụ:

  • I have just received a gift from my best friend. (Tôi mới nhận được quà từ người bạn thân nhất của tôi).

Trong ví dụ này, cụm danh từ “my best friend” làm bổ ngữ cho giới từ “From”. 

Danh từ làm bổ ngữ cho tân ngữ

Thường đứng ở vị trí cuối câu, sau tân ngữ.

Ví dụ:

  • They named their cat Pig.

Trong đó, Pig là làm bổ ngữ riêng cho tân ngữ “their cat”. 

>>> Bài viết tham khảo: Khối lượng tịnh là gì? ý nghĩa của khối lượng tịnh

Các loại danh từ và cách sử dụng

co-may-loai-danh-tu
Có mấy loại danh từ trong tiếng Anh?

Danh từ đếm được và không đếm được

* Danh từ đếm được 

Là loại danh từ có thể thêm trực tiếp các số đếm vào phía trước nó. Ví dụ như sau:

  • One student: Một học sinh
  • Ten dollars: 10 đô la
  • Three pens: 2 cái bút

Danh từ đếm được được chia làm hai loại chính là: 

Danh từ đếm được số ít Danh từ đếm được số nhiều
Số lượng thường chỉ có 1, đi sau các giới từ “a/an” hoặc số từ “One”. Chúng không tồn tại dưới dạng số nhiều. Số lượng thường từ 2 trở lên và danh từ luôn ở dạng số nhiều (thường có thêm s/es ở cuối từ)
Eg: I have a book. (Tôi có một quyển sách).  Eg: I have two books (Tôi có hai quyển sách).

Bảng so sánh danh từ đếm được số ít và số nhiều trong tiếng Anh

* Danh từ không đếm được

Là danh từ không thể đếm trực tiếp được, tức là không thể đặt số đếm trước danh từ được mà phải sử dụng các đơn vị đong, đo, cân đếm phía trước. Bên cạnh đó, danh từ không đếm được không bao giờ có được ở dạng số nhiều. 

Một số danh từ không đếm được: sugar, water, paper, plastic, wood, bread, butter, cheese, meat, rice, salt, beer, coffee, milk, happiness, knowledge, 

Danh từ số ít và danh từ số nhiều

Nếu số lượng đề cập đến là 1, chúng ta sẽ sử dụng danh từ ở dạng số ít, cụ thể: 

  • I have a pen (Tôi có 1 cây bút viết).

Nếu số lượng đề cập từ 2 trở lên, chúng ta sẽ phải sử dụng danh từ ở dạng số nhiều khi muốn biểu đạt ý. Ví dụ như sau: 

  • I have three pens (Tôi có 3 cây bút chì).

Trong ví dụ 2, do số lượng bút được đề cập đến là 3 nên chúng ta thêm từ chỉ số lượng “Three” vào trước danh từ và danh từ cũng được chuyển sang dạng số nhiều bằng cách thêm “s” vào cuối. 

Các quy tắc khi chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều:  

Danh từ số ít Danh từ số nhiều
Hầu hết các danh từ Chỉ cần thêm “s” vào cuối là được. Ví dụ như sau:

  • cat -> cats
  • dog -> dogs
Các danh từ kết thúc bằng các chữ: -ch, -sh, -s, -x,-z Chuyển sang danh từ số nhiều chỉ cần thêm “es”. Ví dụ:

  • box -> boxes
  • watch -> watches (đồng hồ)
Động từ kết thúc bằng y Chuyển đuôi -y thành -i rồi thêm “es” vào cuối từ. Ví dụ:

  • Family -> families
  • party -> parties

Một số trường hợp đặc biệt:

  • boy -> boys
  • key -> keys
  • toy -> toys
Danh từ kết thúc bằng -o Hầu hết các danh từ kết thúc bằng -o khi chuyển sang số nhiều sẽ thêm chữ “s” vào cuối từ. Tuy nhiên, một số trường hợp đặc biệt thì thêm “es”. Ví dụ như:

  • hero -> heroes 
  • tomato -> tomatoes
  • potato -> potatoes
Các danh từ kết thúc bằng -f hoặc -fe Đổi chữ -f thành -v rồi thêm “es” vào cuối từ. Ví dụ như:

  • knife -> knives
  • half -> halves

Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp đặc biệt, không theo quy tắc như: 

  • chef -> chefs
  • chief -> chiefs
  • roof -> roofs
Một số trường hợp đặc biệt Khi chuyển sang số nhiều không thêm “s/es”. Ví dụ:

  • man    -> men
  • woman   -> women
  • child   -> children
  • person  -> people
  • tooth  -> teeth 
  • mouse   -> mice …

Bảng hướng dẫn chuyển đổi các danh từ trong tiếng Anh thành số nhiều

Mệnh đề danh từ là gì?

Bên cạnh việc tìm hiểu danh từ thì cụm danh từ hay mệnh đề danh từ là gì trong tiếng Anh cũng được rất nhiều người quan tâm, tìm hiểu. 

Theo đó, mệnh đề danh từ (Noun clause)  là một mệnh đề được bắt đầu bằng các từ để hỏi như: where, what, when, who, whose, if/whether,… Mệnh đề danh từ giữa chức năng giống như một danh từ, chúng được sử dụng để làm chủ ngữ, làm bổ ngữ, làm tân ngữ và làm vị ngữ cho câu. 

Ví dụ:

  • Where he was going in not important to me (Anh ta đi đâu không quan trọng với tôi).

>>> Bài viết tham khảo: Câu rút gọn là gì? Tác dụng và cách sử dụng của câu rút gọn

Hy vọng qua bài viết trên sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ về danh từ là gì, vị trí, vai trò cũng như các loại danh từ trong tiếng Anh. Nếu bạn có thêm bất kỳ thắc mắc hay muốn chia sẻ thêm thông tin, hãy để lại comment dưới bài viết cho chúng tôi biết nhé! Đừng quên truy cập vào thegioimay.org để update thêm nhiều thông tin hay và hữu ích mỗi ngày nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *