Cung mệnh là gì? Bảng cung mệnh vợ chồng, con giáp [Tử vi]

0
50
Cùng thegioimay.org tìm hiểu cung mệnh là gì?
Cùng thegioimay.org tìm hiểu cung mệnh là gì?
Cung mệnh là gì? Bảng cung mệnh vợ chồng, con giáp [Tử vi]
5 (100%) 1 vote

Cung mệnh là một khái niệm quan trọng, được nhắc đến trong tử vi và phong thủy với nhiều ứng dụng khác nhau. Vậy cung mệnh là gì, cách xác định cung mệnh vợ chồng như thế nào? Để có lời giải chi tiết, mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của thegioimay.org nhé!

Cùng tìm hiểu cung mệnh là gì?

Cùng thegioimay.org tìm hiểu cung mệnh là gì?
Cùng thegioimay.org tìm hiểu cung mệnh là gì?

Cung mệnh (Tên gọi khác: Cung phi, bản mệnh) là bát trạch chính thức của mỗi người, có khả năng quyết định tới cả cuộc đời của đương số. Người ta thường sử dụng cung mệnh để kiểm nghiệm, dự đoán về các vấn đề quan trọng như: Xem vận mệnh, xem hôn nhân, sự nghiệp, công danh, hướng làm nhà,…

Cung mệnh chủ yếu được tính qua hai thông số cơ bản là năm sinh và giới tính. Ví dụ: Hai người có cùng năm sinh nhưng khác giới tính thì sẽ có cung mệnh khác nhau.

Trên đây là khái niệm về cung mệnh nói chung. Còn trong Tử Vi lý số, cung mệnh là một cung quan trọng trong số 12 cung trên lá số, bao gồm: Cung mệnh, thân, tài bạch, quan lộc, thiên di, phụ mẫu, huynh đệ, phu thê, tử tức, phúc đức, điền trạch, nô bộc, tật ách.

Cung mệnh trong Tử Vi không chỉ được tính qua năm sinh, giới tính mà còn cần yếu tố như: Ngày, giờ, tháng sinh. Vì vậy, việc xem cung mệnh tử vi sẽ chi tiết, cụ thể hơn so với xem cung mệnh thông thường.

Tử vi lý số chủ yếu sử dụng cách an sao vào từng cung trong lá số. Cụ thể, có tới 108 sao được sắp xếp phụ thuộc vào giờ, ngày, tháng, năm sinh, giới tính của một người. Tùy theo sự lạc – hãm, sự đồng cung – chiếu – nhị hợp – tam hợp – lục hại mà sẽ có sự giải đoán khác nhau về vận mệnh.

Cách tính cung mệnh như thế nào?

Phương pháp tính cung mệnh là gì?
Phương pháp tính cung mệnh là gì?

3 bước tính cung mệnh nhanh chóng, đơn giản

Để xác định cung mệnh cho một người nhanh chóng, chúng ta chỉ cần thực hiện các bước đơn giản sau:

Bước 1: Xác định năm sinh, giới tính của người cần xác định cung mệnh.

Bước 2: Lấy từng số trong năm sinh cộng lại với nhau. Cộng cho tới khi nào ra được chữ số cuối cùng. 

Ví dụ: Người sinh năm 1990 sẽ cần thực hiện phép tính: 1 + 9 + 9 + 0 = 10. Vì 10 chưa phải là số có 1 chữ số cuối cùng nên ta tiếp tục lấy 1 + 0 = 1. 

Ví dụ tiếp theo: Người sinh năm 2003 thì sẽ có chữ số cuối cùng là: 2 + 0 + 0 + 3 = 5.

Người sinh năm 1998 thì sẽ có kết quả cuối cùng là số 9. Bởi ta lấy: 1 + 9 + 9 + 8 = 27. Tiếp tục thực hiện 2 + 7 =9.

Bước 3: Sau khi chúng ta đã thu được con số cuối cùng rồi thì chỉ cần việc tra theo thông tin dưới đây để biết chính xác bạn có cung mệnh là gì:

  • Kết quả là số 1: Người nam cung Khảm, nữ cung Cấn
  • Kết quả là số 2: Người nam cung Ly, người nữ cung Càn
  • Kết quả là số 3: Người nam cung Cấn, người nữ cung Đoài
  • Kết quả là số 4: Người nam cung Đoài, người nữ cung Cấn
  • Kết quả là số 5: Người nam cung Càn, người nữ cung Ly
  • Kết quả là số 6: Người nam cung Khôn, người nữ cung Khảm
  • Kết quả là số 7: Người nam cung Tốn, người nữ cung Khôn
  • Kết quả là số 8: Người nam cung Chấn, người nữ cung Chấn
  • Kết quả là số 9: Người nam cung Khôn, người nữ cung Tốn

Theo như kết quả ở ví dụ bên trên, người sinh năm 1990 sẽ có cung Khảm (Nếu là nam) và cung Chấn (Nếu là nữ).

Người nam sinh năm 2003 có cung mệnh là Càn, còn người nữ 2003 có cung mệnh là Ly.

Người nam 1998 có cung mệnh là Khôn, còn người nữ 1998 có cung mệnh là Tốn.

Bảng cung mệnh chi tiết cho bạn tham khảo

Cách tính được trình bày bên trên khá là đơn giản và không thể làm khó được các bạn đúng không nào? Tuy nhiên, nếu bạn muốn xác định cung mệnh của mình chỉ trong vài giây thì thegioimay.org sẽ chia sẻ cho bạn bảng tra cứu sau đây:

Bảng cung mệnh cho từng năm sinh
Bảng cung mệnh cho từng năm sinh

Có mấy loại cung mệnh? Ý nghĩa đằng sau

Có tất cả 8 loại cung mệnh là: Càn, Khôn, Tốn, Ly, Đoài, Cấn, Chấn, Khảm. Mỗi một cung mệnh này đều sẽ cho chúng ta biết thêm một vài thông tin về người sở hữu chúng. Hãy cùng xem xem, ý nghĩa đằng sau của 8 cung mệnh là gì nhé!

Cung mệnh là cung Càn

Người có cung mệnh là cung Càn (Thuộc Kim). Vì vậy, họ thường sẽ cương trực, mạnh mẽ, có trách nhiệm, tương tự như hình ảnh của một người cha, người trụ cột gia đình. 

Trong cuộc sống, người cung Càn có cách sống đường hoàng, hiên ngang, cứng rắn, quyết đoán trong mọi việc. Họ cũng là người đề cao gia đình và sự chung thủy trong hôn nhân.

Hướng hợp với người cung Càn là hướng Tây Bắc. Còn màu sắc phù hợp với họ là: Xám, trắng, vàng ánh kim, nâu, bạc,…

Cung mệnh là cung Khôn

Khác với cung Càn, người thuộc cung Khôn (Hướng Tây Nam – Hành Thổ) có tính cách khiêm tốn, vững chãi, bao dung, thích giúp đỡ người khác, tựa như hình tượng người mẹ trong gia đình.

Người thuộc cung Khôn thường ưa thích sự truyền thống, văn hóa lâu năm của dân tộc. Họ cũng là người bình tĩnh, điềm đạm, suy nghĩ kỹ càng trong mọi việc. 

Tuy nhiên, đôi khi họ lại có chút bảo thủ, ít chịu đổi mới. Vì lý do này mà người thuộc cung Khôn thích nghi với hoàn cảnh khá chậm, ít khi nắm bắt kịp cơ hội chớp nhoáng. Về mối quan hệ với mọi người, họ có khá nhiều bạn bè, duyên số cũng tương đối tốt, do đó được hưởng hạnh phúc trong hôn nhân. 

Màu sắc phù hợp với cung khôn là màu: Nâu, cam đất, đỏ, hồng, tím.

Cung mệnh là cung Tốn

Cung Tốn vốn là cung thuộc hành Mộc, hướng Đông Nam nên người thuộc cung mệnh này có tính cách ôn hòa, được lòng mọi người, có khả năng đối nhân xử thế tốt, đặc biệt là có sức chịu đựng rất dẻo dai, dễ dàng thích nghi với môi trường mới. 

Vì là người dễ gần, giao tiếp tốt, có nhiều mối quan hệ tốt đẹp nên đường nhân duyên của người thuộc cung Tốn khá thuận lợi, may mắn.

Tuy nhiên điểm yếu duy nhất của người thuộc cung Tốn là có tính khí thất thường, khó đoán và rất dễ xúc động, “đa sầu đa cảm”.

Màu sắc phù hợp với họ là: Màu xanh lục, xanh nước biển, xanh da trời và đen.

Cung mệnh là cung Ly

Người thuộc cung Ly (Hướng chính Nam – Hành Hỏa) là người nhiệt tình, hào sảng, ưa giúp đỡ người khác. Họ có một bộ óc sáng suốt, thông minh, tư duy nhạy bén, phản ứng nhanh với thay đổi của môi trường. Đồng thời cũng dám nghĩ dám làm, dám đương đầu với khó khăn. 

Tuy nhiên nhược điểm của người thuộc cung Ly là dễ nổi nóng, bốc đồng, hành sự quá vội vàng. Vì vậy, họ nên kiểm soát tốt cảm xúc của mình thì mới có thể làm nên việc lớn.

Màu sắc phù hợp với người thuộc cung Ly là: Màu đỏ, cam, hồng, tím, xanh lá.

Cung mệnh là cung Đoài

Cung Đoài cũng thuộc hành Kim giống như cung Khảm, tuy nhiên cung này hợp với hướng chính Tây, nơi có nhiều ao, giếng bị bỏ hoang, đã lâu không sử dụng. 

Người thuộc cung Đoài có bề ngoài thân thiện, nhã nhặn, giao tiếp tốt, dễ làm quen. Tuy nhiên, bên trong họ vẫn có sự cứng rắn, ương ngạnh, thích biện luận, lý sự và có cuộc sống trầm lặng, kín tiếng. Vì là người thẳng thắn, ưa thích tranh cãi, tìm ra chân lý sự thật nên người thuộc cung Đoài thường dễ làm mích lòng người khác và nhận được khá ít thiện cảm từ người xung quanh.

Màu sắc phù hợp cho người thuộc cung mệnh này là: Trắng, bạc, xám, kem, vàng ánh kim, nâu đất.

Cung mệnh là cung Cấn

Cung Cấn thuộc hành Thổ, hướng chính Nam. Người thuộc cung Cấn yêu thích sự yên tĩnh, có tấm lòng hiền từ, hay giúp đỡ người khác trong lúc hoạn nạn. Họ thông minh, thực tế và rất đáng tin cậy. Vì sở hữu khả năng quản lý tiền bạc tốt cùng với sự khiêm tốn nên họ rất thích hợp để làm lãnh đạo. 

Tuy nhiên, nhược điểm của người thuộc cung Cấn là rất nhạy cảm, có sự dao động cao về mặt cảm xúc.

Cung mệnh là cung Chấn

Người thuộc cung mệnh Chấn (Hành Mộc – hướng chính Đông) là người mạnh mẽ, can đảm, quyết đoán, yêu thích sự tự do. Nhờ sở hữu sự thông minh, tài ăn nói khéo léo nên họ rất dễ gặt hái được thành công trong cuộc sống. 

về nhược điểm, người thuộc cung Chấn rất ưa thích vật chất, tiền tài nên nếu không cẩn thận sẽ dễ bị lừa gạt, dụ dỗ. Ngoài ra, họ ít nghiêm túc hay dành hết tâm tư vào một mối quan hệ nên thường khiến đối phương cảm thấy bị tổn thương.

Màu sắc phù hợp với người thuộc cung Chấn là: Xanh lục, xanh da trời, đen, xanh lam đậm.

Cung mệnh là cung Khảm

Cung Khảm vốn thuộc hành Thủy nên người thuộc cung mệnh này có tính cách linh hoạt, dễ thích nghi với môi trường, phóng khoáng, không để ý tới tiểu tiết. Họ cũng rất giàu tính sáng tạo và tự tin. Tuy nhiên, nhược điểm của những người này là sống thiên về cảm xúc, dễ bị ủy mị, buồn rầu, chán nản.

Hướng phù hợp với cung Khảm là hướng chính Bắc, còn màu sắc phù hợp với người thuộc cung Khảm là: Xanh nước biển, đen, trắng, bạc, xám, kem.

Tìm hiểu cung mệnh vợ chồng

Cung mệnh vợ chồng là gì? Đặc điểm ra sao?
Cung mệnh vợ chồng là gì? Đặc điểm ra sao?

Một khái niệm khác liên quan tới cung mệnh đó là cung mệnh vợ chồng. Đây là vấn đề đang được rất nhiều cặp đôi quan tâm trước khi đưa ra quyết định về “sống chung một nhà”.

Cung mệnh vợ chồng là gì?

Cung mệnh vợ chồng là việc kết hợp cung mệnh của vợ và chồng lại với nhau để xem xét chúng có phù hợp hay không. Vì hôn nhân là việc đại sự của đời người nên theo phong tục của người Việt xưa, hai gia đình sẽ cùng nhau bàn bạc vấn đề này rất kỹ lưỡng.

Nếu như cung mệnh hai vợ chồng là tốt, hợp nhau, rơi vào các cung như: Sinh Khí, Diên Niên, Thiên Y và Phục Vị thì chứng tỏ quan hệ hôn nhân này diễn ra rất tốt đẹp, cả hai người đều có thể chung sống với nhau cho đến khi “đầu bạc, răng long”.

Còn nếu cung mệnh vợ chồng không tốt, rơi vào các cung như: Ngũ Quỷ, Họa Hại, Lục Sát hay Tuyệt Mệnh thì sẽ mang lại kết quả không tốt. Cuộc sống gia đình không được ấm êm mà thường xuyên xảy ra tranh cãi, lục đục, vợ chồng hay bất hòa. 

Có những loại cung mệnh vợ chồng nào?

Cung mệnh vợ chồng tốt sẽ mang tới cuộc sống viên mãn, hạnh phúc
Cung mệnh vợ chồng tốt sẽ mang tới cuộc sống viên mãn, hạnh phúc

Như đã nói ở trên, sự kết hợp của cung mệnh vợ chồng sẽ cho ra 8 kết quả là: Sinh Khí, Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị (Những cung tốt đẹp) và Họa Hại, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Tuyệt Mệnh (Những cung xấu).

Trong đó:

  • Sinh Khí: Chủ về phúc lộc vẹn toàn, thu hút tài lộc vào nhà, danh tiếng, có lợi cho thăng quan tiến chức.
  • Diên Niên: Chủ về mối quan hệ trong gia đình hòa thuận, êm ấm, giúp củng cố sức khỏe, tăng tuổi thọ. Cung này còn tốt cho sự nghiệp và ngoại giao bên ngoài.
  • Thiên Y: Là cung mệnh vợ chồng tốt, giúp cải thiện sức khỏe, trường thọ, giúp gia chủ hay được quý nhân phù trợ.
  • Phục Vị: Mang lại sự yên ổn về tinh thần, có lợi cho thi cử, được người đời giúp đỡ.
  • Họa Hại: Mang lại sự không may mắn, thị phi, thất bại. Cung mệnh vợ chồng rơi vào cung này thì gia đình thường xảy ra cãi cọ, khắc khẩu.
  • Ngũ Quỷ: Chủ về mất nguồn thu nhập, hay cãi lộn, gây gổ, dễ gặp phải tai họa.
  • Lục Sát: Thể hiện sự xáo trộn tình cảm, kiện tụng về mặt pháp luật, vợ chồng chung sống không êm ấm.
  • Tuyệt mệnh: Chủ về bệnh tật, hình khắc, tai họa liên miên.

Xác định cung mệnh vợ chồng thế nào?

Để xác định xem vợ chồng bạn có cung mệnh như thế nào thì hãy làm theo các bước sau:

Bước 1: Xác định cung mệnh của vợ và chồng. Bước này sẽ thực hiện tương tự như xác định cung mệnh của một người, phụ thuộc vào năm sinh và giới tính.

Bước 2: Tra bảng dưới đây để biết được kết quả cung mệnh vợ chồng:

Bảng cung mệnh vợ chồng chi tiết
Bảng cung mệnh vợ chồng chi tiết

Ví dụ minh họa: Người vợ sinh năm 1992, người chồng sinh năm 1989 thì cung mệnh của người vợ sẽ là Đoài còn cung mệnh của người chồng là Khôn. Như vậy, sự kết hợp này sẽ cho ra kết quả là Thiên Y. Điều này chứng tỏ đây là hai cung mệnh hợp nhau.

Ví dụ tiếp theo: Người vợ sinh năm 1999, người chồng sinh năm 1995 thì cung mệnh của người vợ sẽ là Cấn, còn chồng là Khôn. Khi tra bảng trên, ta có kết quả cung mệnh vợ chồng là Sinh Khí.

Có thể bạn quan tâm:

Lưu ý vài điều khi tra cung mệnh vợ chồng

  • Những thông tin về cung mệnh vợ chồng ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, bạn không nên quá tin vào nó để rồi khiến cuộc sống, tình cảm vợ chồng bị đảo lộn. 
  • Cung mệnh vợ chồng vốn chỉ được xác định bởi hai thông số chính là năm sinh và giới tính. Vì vậy, tính chính xác của nó không cao. Hãy thử nghĩ xem, số lượng những người cùng giới tính với bạn và bằng tuổi bạn trên Thế Giới này là bao nhiêu? 
  • Để biết được vợ chồng có bị xung khắc với nhau hay không thì chúng ta cần phải dựa vào vận mệnh, tính cách, môi trường sống của họ và nhiều yếu tố khác nữa thì mới có thể đưa ra dự đoán. 
  • Thực chất, không phải ai cũng có sự kết hợp tốt trong cung mệnh vợ chồng. Có tổng cộng 8 cung mệnh vợ chồng tất cả nhưng trong số đó chỉ có 4 cung mệnh là tốt, còn lại 4 cung mệnh là xấu. Có những cặp vợ chồng bị phạm Lục Sát, Họa Hại,… nhưng vì họ biết cách hóa giải, điều chỉnh hành vi phù hợp nên cuối cùng họ vẫn có cuộc sống hạnh phúc.

Như vậy, muốn biết được cuộc sống hôn nhân vợ chồng có hòa thuận hay không thì phải dựa vào chính thái độ và hành động của mỗi người trong cuộc hôn nhân ấy. 

Các khái niệm khác liên quan tới cung mệnh

Các khái niệm khác liên quan tới cung mệnh là gì?
Các khái niệm khác liên quan tới cung mệnh là gì?

Niên mệnh là gì? Đặc điểm

Niên mệnh là bản mệnh theo ngũ hành của một người, được quyết định từ khi chúng ta sinh ra. 

Mỗi năm sinh sẽ có một niên mệnh, ví dụ như: 

  • Năm 2004 ứng với hành Thủy, do đó Thủy chính là niên mệnh của những người sinh năm 2004. Nếu nói một cách chi tiết hơn thì những người này có niên mệnh là Tuyền Trung Thủy (Tức nước ở trong suối).
  • Còn năm 1994 ứng với hành Hỏa nên Hỏa cũng là niên mệnh của người sinh năm 1994.

Như vậy, khác với cung mệnh: Vốn bị ảnh hưởng bởi cả giới tính và năm sinh thì niên mệnh chỉ đặc trưng cho năm sinh mà thôi.

Khi biết niên mệnh của một người chúng ta sẽ dự đoán được:

  • Tính cách tổng quan của người đó: Về sự hướng nội, hướng ngoại, sở thích, thói quen,…
  • Con đường công danh sự nghiệp của một người ra sao.
  • Cho biết đương số hợp với người mệnh nào, hợp với màu sắc nào, hướng nào để đưa ra quyết định trong lựa chọn đối tác, đồng sự, chọn vợ chồng hay đơn giản là mua sắm vật dụng.

Vận mệnh khác gì với cung mệnh?

Khác với cung mệnh, vận mệnh thường thay đổi trong cuộc đời con người và không cố định. Nó sẽ bị chi phối bởi dòng chảy thời gian.

Ví dụ, trong tử vi lý số, người ta cho rằng: “Mệnh tốt không bằng thân tốt, thân tốt không bằng vận tốt”. Trong lá số của mỗi người, cung mệnh và cung thân là những cung rất quan trọng. Tuy nhiên “vận” vẫn được đánh giá cao hơn cả vì nếu một người được hưởng vận tốt, biết nhanh chóng chớp lấy thời cơ thì sẽ “phất” lên, thăng tiến rất nhanh.

Có hai loại vận chính là: Đại vận và tiểu vận. Trong đó, đại vận được tính trong thời gian 10 năm, còn tiểu vận thì tương ứng với từng năm. Tùy theo sự kết hợp của các chính tinh, phụ tinh trong cung chứa đại vận, tiểu vận đó mà người ta sẽ biết được vận có đẹp hay không. 

Lời kết

Trên đây là lời giải đáp của thegioimay.org cho câu hỏi: Cung mệnh là gì và những vấn đề liên quan tới cung mệnh. Có thể nói, khái niệm cung mệnh là một chủ đề rất thú vị trong tử vi, phong thủy nói chung và mang đậm chất văn hóa Phương Đông. Hãy nhớ ghé thăm website để chúng ta cùng tiếp tục khám phá về nhiều chủ đề khác ở các bài viết sau nhé!