Điện trở của dây dẫn là gì? Công thức tính điện trở của dây dẫn

Tin tức
Điện trở của dây dẫn là gì? Công thức tính điện trở của dây dẫn
5 (100%) 1 vote

Trong đời sống hằng ngày, chắc hẳn người dùng đã từng nghe tới thuật ngữ điện trở. Vậy điện trở là gì? Điện trở của dây dẫn là gì?

Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ đi sâu phân tích cho người dùng về các thuật ngữ trên.

Điện trở là gì?

Trước khi tìm đáp án cho câu hỏi điện trở của dây dẫn là gì, người dùng cần biết điện trở là gì. Theo đó, Điện trở còn được gọi là Resistor là một linh kiện điện tử thụ động gồm 2 tiếp điểm kết nối. Linh kiện này được dùng để hạn chế cường độ dòng điện chảy trong mạch, chia điện áp, điều chỉnh mức độ tín hiệu, kích hoạt các linh kiện điện tử thụ động như transitor, là tiếp điểm cuối trong đường truyền điện,… và nhiều ứng dụng khác.

Điện trở
Các loại điện trở phổ biến hiện nay

Điện trở công suất có thể tiêu tán lượng lớn điện năng chuyển sang nhiệt năng trong các bộ điều khiển động cơ hay hệ thống phân phối điện. Các điện trở thường có trở kháng cố định, ít bị thay đổi bởi điện áp hoạt động và nhiệt độ.

Biến trở là loại điện trở có đặc điểm là có thể thay đổi được trở kháng như các núm vặn điều chỉnh âm lượng. Các loại cảm biến có biến trở là cảm biến nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, lực tác động và các phản ứng hóa học.

Điện trở là linh kiện phổ biến trong mạng lưới điện và các mạch điện tử. Điện trở thực tế có thể được cấu thành từ nhiều thành phần riêng rẽ và có nhiều hình dạng khác nhau. Ngoài ra, điện trở còn có thể được tích hợp trong các vi mạch IC. Điện trở có thể được phân loại dựa trên trở kháng, khả năng chống chịu,…

Điện trở không thể thiếu trong mạch điện
Điện trở là linh kiện quan trọng trong mạng lưới điện và các mạch điện tử

Đơn vị điện trở

Đơn vị điện trở là Ohm, ký hiệu Ω, là đơn vị trong hệ SI của điện trở, được đặt theo tên của Georg Simon Ohm – nhà vật lý người Đức, người phát biểu định luật Ohm. 1 Ohm = 1V/Ampe.

Điện trở của dây dẫn là gì?

Sau đây là đáp án cho câu hỏi điện trở của dây dẫn là gì? Điện trở R của dây dẫn tỷ lệ thuận với điện trở suất và độ dài dây dẫn; tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây. Công thức là:

R = (L x p)/S

Trong đó:

L là chiều dài của dây dẫn (đơn vị m)

S là tiết diện (diện tích mặt cắt – đơn vị m²)

P (tiếng Hy Lạp: Rô) là điện trở suất (còn gọi là điện trở riêng hoặc suất điện trở), là thước đo khả năng kháng lại dòng điện của vật liệu. Điện trở suất của một dây dẫn là điện trở của một dây dẫn dài 1m, có tiết diện 1 mm², đặc trưng cho vật liệu dây dẫn.

Công thức tính điện trở của dây dẫn
Công thức tính điện trở của dây dẫn

Tổn thất do điện trở

Khi dòng điện có cường độ I chạy qua một vật có điện trở R, điện năng được chuyển thành nhiệt năng thất thoát, có công suất:

P = I² . R = U²/R

Trong đó:

P là công suất (đơn vị W)

I là cường độ dòng điện (đo bằng A)

R là điện trở, đo theo Ω

Hiệu ứng chuyển điện năng thành nhiệt năng có ích trong một số ứng dụng như đèn điện dây tóc hay các thiết bị dùng điện để cung cấp nhiệt năng. Tuy nhiên, nó lại có bất lợi trong việc truyền tải điện năng. Và các phương thức để giảm tổn thiết điện năng là: sử dụng vật liệu dẫn điện tốt hơn, dùng vật liệu có tiết diện lớn hơn hoặc hiệu điện thế cao. Các dây siêu dẫn được sử dụng trong một số ứng dụng đặc biệt nhưng không quá phổ biến bởi giá thành khá cao và khoa học công nghệ vẫn chưa thực sự phát triển đối với nhiều lĩnh vực.

Tham khảo thêm: Dòng điện xoay chiều có tác dụng gì?

Mong rằng thông tin trên đã giúp người dùng tìm được đáp án cho câu hỏi điện trở là gì, điện trở của dây dẫn là gì và có được cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *